NGÀY TẾT QUÊ EM
Ôn tập cuối kỳ II- Văn 8- CTST

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thêu
Ngày gửi: 20h:53' 26-06-2024
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Bùi Thị Thêu
Ngày gửi: 20h:53' 26-06-2024
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thị Thêu)
Kính gửi thầy cô bài ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 -bộ CTST LỚP 8. Đến thời điểm hiện tại gần kết thúc một
năm học và cũng là bài cuối cùng của bộ sách. Cám ơn sự tin tưởng đồng hành của thầy cô trong năm học
vừa qua. Mong thầy cô nhận tài liệu thực hiện đúng cam kết bảo mật tài liệu, trong mỗi bộ giáo án đều có
ẩn mã thông tin của từng thầy cô rồi ạ.
Và một lưu ý nho nhỏ nữa là sau khi nhận mail thầy cô tranh thủ tải lưu về máy tính của mình luôn nhé đề
phòng các link tài liệu bị hỏng. Do file khá nặng máy không thể lưu trữ lâu trên mail được. (bước này tuy
nhỏ nhưng rất là quan trọng- Và mọi thắc mắc về tài liệu Nhâm sẽ hỗ trợ gửi lại trong vòng 1 tháng kể từ
khi kết thúc gửi bài cuối này (từ ngày 16-4-2024 tới 16-5-2024).
Thầy cô đăng ký tiếp lớp 9 bộ CTST liên hệ trong tháng 4 này để có mức phí ưu đãi nhất nhé.
Cám ơn thầy cô.
Trân trọng!
Nguyễn Nhâm- sđt zalo: 0981.713.891
Tiết
.......................
Ôn tập
cuối học kì II
g
n
ộ
đ
t
ạ
o
H
u
ầ
đ
mở
Hoạt động mở đầu
Em hãy kể tên các chủ
điểm và thể loại gắn
liền với chủ điểm đó
trong học kì II
Hoạt động mở đầu
Tình yêu Tổ quốc
– Thơ thất ngôn
bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường
01
02
Cánh cửa mở
ra thế giới –
Văn bản
thông tin
Yêu thương
và hi vọng –
Truyện
03
04
Âm vang của
lịch sử –
Truyện lịch sử
Cười mình,
cười người
– Thơ trào
phúng
05
h
n
à
h
t
h
n
Hì
c
ứ
h
t
kiến
I.
Ôn tập
phần đọc
I. Ôn tập phần đọc
Hs thảo luận
nhóm đôi câu
1,2,3,4
Câu 1: Nối nội dung ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B
A
1. Thơ thất
ngôn bát cú
luật Đường
2.
Thơ
tứ
tuyệt
luật
Đường.
3. Truyện lịch
sử.
4. Văn bản
giới thiệu một
cuốn
sách
hoặc bộ phim.
B
a. là một bộ phận của văn học trào phúng, trong
đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng
cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự
phê bình bản thân.
b. thuộc kiểu văn bản thông tin, trong đó người
viết cung cấp các thông tin về một cuốn sách
hoặc bộ phim, đồng thời trình bày cảm nhận,
đánh giá của người viết nhằm giới thiệu, khuyến
khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ
phim đó.
c. là thể thơ mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy
chữ, có quy luật chặt chẽ về vần, niêm, luật.
d. là loại truyện lấy đề tài lịch sử (lịch sử quốc
gia, dân tộc, dòng họ, danh nhân...) làm nội
dung chính.
Câu 2
Hoàn thành bảng sau để làm
rõ một số đặc điểm của văn
bản truyện (làm vào vở):
PHT số ....
ST
T
1
2
3
4
Thuật
ngữ
Khái niệm/ đặc điểm
PHT số ....
ST
Thuật
Khái niệm/ đặc điểm
T Cốt ngữ
truyện Là cốt truyện chỉ có một chuỗi sự kiện đơn giản, gắn với một
vài nhân vật chính tạo thành một tuyến truyện duy nhất.
1 đơn tuyến
Là cốt truyện có từ hai chuỗi sự kiện trở lên, gắn với hai hay
Cốt truyện
hơn hai tuyến nhân vật, tạo thành nhiều tuyến truyện đan
đa tuyến
2
xen nhau và ít nhiều độc lập với nhau.
Nhân vật trung tâm của truyện: tất cả các yếu tố cốt truyện,
Nhân vật
tình huống, nhân vật, bối cảnh đều xoay quanh nhân vật này,
3 chính
thể hiện rõ nét nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm.
Là những chỉ tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ
Chi
tiết vượt trội trong truyện, có thể mang lại sự bất ngờ, gây chú ý
hoặc sự thích thú đối với người đọc và góp phần quan trọng
tiêu
biểu
4
trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
Câu 3
Nêu một số đặc
điểm của truyện
lịch sử.
Câu 4
Giữa truyện cười và
thơ trào phúng có
điểm gì tương đồng
và khác biệt? Em hãy
trả lời dựa vào bảng
sau
PHT
…
Nét
tươn
g
đồng
Đặc
điểm
riêng
Truyện cười
Thơ trào phúng
PHT
…
Truyện cười
Thơ trào phúng
- Tạo ra tiếng cười bằng cách khai thác mâu thuẫn gây cười (bên trong bên ngoài, thật - giả, lời nói - hành động....).
Nét
tươn - Tác dụng: Châm biếm, phê phán những hiện tượng tiêu cực, thói hư
g
tật xấu trong xã hội.
đồng
- Một số thủ pháp gây cười quen thuộc: Phóng đại, giễu nhại, biếm
hoạ, sử dụng ngôn ngữ trào phúng....
- Đối tượng của tiếng cười chủ
yếu là những hiện tượng đáng
Đặc cười, đáng chê trách trong xã
điểm hội.
riêng
- Thể loại truyện - chú ý đến các
yếu tố hình thức của truyện:
Nhân vật, cốt truyện, bối cảnh,...
- Đối tượng của tiếng cười vừa là
những hiện tượng đáng cười, đáng
chê trách trong xã hội, vừa là chính
bản thân mình.
- Thể loại thơ chú ý đến các yếu tố
hình thức của thơ: Thể thơ, vẫn, nhịp,
hình ảnh thơ,...
II
Ôn tập kiến thức về
tiếng Việt
Câu 1: Cho đoạn trích sau:
Chồng đành rút xuống lần nữa
– Ừ thôi, tôi nói thật nhé!
Quả tôi nom thấy con rắn đài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!
Lúc này vợ mới bò lăn ra cười
– Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước dùng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à? (Truyện cười dân
gian Việt Nam, Con rắn vương)
Theo em, câu “Thì ra là con rắn vuông bốn góc
à?” có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa vào đâu
em nhận xét như vậy?
Câu “Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?”
là câu hỏi tu từ, bởi vì câu hỏi này không
nhằm tìm kiếm câu trả lời mà nhằm nhấn
mạnh thái độ mia mai, châm biếm của
người vợ đối với lời khoác lác của chồng.
Cho biết sắc thái nghĩa của các từ “ừ”, “nhé”
trong đoạn trích. Trong giao tiếp, em có thể sử
dụng các từ này với những đối tượng nào, trong
những tình huống nào?
Các từ “ử”, “nhỏ” mang sắc thái
thân mật, chúng ta sử dụng các từ
này với những người ngang hàng
hoặc nhỏ hơn minh, trong những
tình huống giao tiếp thường ngày,
thân mật, không có tính chất trang
trọng.
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ
đảo ngữ trong đoạn thơ sau và
nêu tác dụng của biện pháp này:
Đầu gió cồn thơm đất nhỏ
mùi
Đâu ruồng tre mặt thở yên
vui
Đậu từng ô mạ xanh mơn
mởn
Đâu những nương khoai ngọt
sẵn bùi?
(Tố Hữu, Nhớ đồng)
Biện pháp tu từ
đảo ngữ: “thơm đất nhá
mùi”, “mát thở yên vui”.
Tác dụng
Làm cho câu thơ thêm sinh
động, tăng sức gợi hình,
gợi tả, nhấn mạnh vào vẻ
đẹp bình dị của thôn quê
như mùi thơm của đất, sự
mát lành của những ruồng
tre.
Câu 3: Đọc câu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt xôi nếp đẹp như
một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ định trên chiếc bánh được.
(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
a. Câu trên thuộc kiểu câu kể, câu hỏi, câu
khiến hay câu cảm? Dựa vào đâu em xác
định như vậy?
Câu trong đề bài thuộc câu kể.
Dấu hiệu nhận biết: kết thúc bằng
dấu chấm, nội dung của câu là
thông báo một sự việc.
b. Xác định thành phần biệt lập có
trong câu trên.
Thành phần tình thái “có lẽ là” biểu
thị ý khẳng định một cách dè dặt về
điều người nói nghĩ rằng như thế.
III
Ôn tập kiến thức về
viết
Câu 1
•Điền vào bảng sau
thông tin về các
kiểu bài viết đã
học ở học kì II (làm
vào vở)
Kiểu bài
Bài văn phân
tích một tác
phẩm văn học
Bài văn giới
thiệu một cuốn
sách
Bài văn kể lại
một chuyến đi
hay một hoạt
động xã hội
Khái niệm
Đặc điểm
Bố cục
Kiểu bài
Khái niệm
là kiểu bài làm
văn trình bày
những nhận định,
đánh giá về tác
Bài văn phẩm trên cơ sở
phân
xem xét từng bộ
tích một phận, từng mặt
tác
của tác phẩm ấy
phẩm
rồi tổng hợp lại.
văn học
Đặc điểm
Thể hiện rõ ý
kiến
của
người viết về
tác phẩm cần
bàn luận, có
thể là về nhân
vật, chi tiết,
ngôn từ, đề
tài, chủ đề
Bố cục
- Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn
luận và thể hiện ý kiến của người viết
về đặc điểm của nhân vật.
- Thân bài: giới thiệu về tác giả, tác
phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về
nhân vật cần phân tích. Khẳng định ý
kiến về các đặc điểm của nhân vật,
đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng
tỏ ý kiến; các lí lẽ và bằng chứng được
sắp xếp theo trình tự hợp lí.
- Kết bài: khẳng định lại ý kiến của
người viết về đặc điểm của nhân vật,
nêu cảm nghĩ của người viết về nhân
vật.
Kiểu bài
Khái niệm
mang tính chất mô tả, cung cấp thông
tin cần thiết về cuốn sách đó. Loại bài
Bài văn viết này được thực hiện bằng cách
giới
người viết nêu rõ các ý tưởng, thông
thiệu
điệp
hay
mục
đích
của
tác
giả
muốn
một
truyền tải đến người đọc mà mình cảm
cuốn
nhận được khi đọc sách, trong đó có
sách
trích dẫn những đoạn nổi bật (có trong
sách).
Đặc điểm
Bố cục
bài viết truyền tải
được đầy đủ thông
điệp của tác giả đến Bố cục 3
độc giả, hình thành phần
và nâng cao tình yêu
với sách, khuyến
khích
được
mọi
người tìm mua/mượn
và đọc sách.
Bài văn
kể
lại Kể về một hoạt động trải nghiệm của Những trải nghiệm
một
bản thân và bạn bè
chân thật để kể lại
chuyến
qua chính nhật vật đó
đi
hay
một hoạt
động xã
Bố cục 3
phần
Câu 2
Đánh dấu vào ô Đúng,
Sai tương ứng với các ý
kiến trong bảng sau
STT
1
2
Ý kiến
Đúng
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, cần
phải tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc
sắc nghệ thuật.
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, cần nêu
càng nhiều bằng chứng càng tốt.
3
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là
phần kể lại nội dung của tác phẩm.
4
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là
những lí giải, đánh giá, phân tích về các bằng chứng
trong văn bản, giúp làm sáng tỏ luận điểm.
5
Khi viết bài văn kể về một hoạt động xã hội, có thể
tuỳ ý sử dụng ngôi kể.
6
Đối với bài văn kể về một chuyến đi hay một hoạt
động xã hội, cần kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để
bài văn thêm sinh động, chân thực.
7
Có thể kể về một chuyến đi và một hoạt động mà
bản thân không trực tiếp tham gia.
8
9
Khi viết bài giới thiệu về một cuốn sách yêu thích,
cần tóm tắt nội dung và nêu các thông tin về cuốn
sách.
Trong bài giới thiệu về một cuốn sách, cần trực tiếp |
khuyến nghị mọi người đọc sách.
Sai
Lí giải nếu sai
Có thể tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc sắc
nghệ thuật; cũng có thể vừa phân tích chủ đề và đặc sắc
nghệ thuật trong một luận điểm.
Bằng chứng cần được nêu vừa đủ, chính xác, sao cho làm
sáng tỏ được các luận điểm.
Lí lẽ không phải là phần kể lại nội dung tác phẩm mà là
phần phân tích, lí giải các bằng chứng để làm sáng tỏ luận
điểm.
Khi viết bài văn kể một hoạt động xã hội, cần kể bằng
ngôi thứ nhất vì đây là hoạt động do chính bản thân trải
nghiệm, để lại cho bản thân suy nghĩ, tình cảm sâu sắc.
Cần kể về chuyến đi và hoạt động mà bản thân đã trực tiếp
tham gia để đảm bảo sự sinh động, chân thực, đáng tin cậy
cho bài viết.
Có thể khuyến nghị mọi người đọc sách bằng cả hình thức
trực tiếp lẫn gián tiếp.
Câu 3
Đối với các kiểu bài viết của
học kì II, có thể sử dụng các
phương tiện phi ngôn ngữ hỗ
trợ như thế nào để bài văn
thêm sinh động, hấp dẫn?
Câu 3
Sử dụng các
phương tiện phi
ngôn ngữ như:
hình ảnh, sơ đồ,
bảng biểu…
Phân tích kết nối nội
dung các phương tiện
phi ngôn ngữ ấy với bài
viết, tránh trường hợp
các phương tiện phi
ngôn ngữ đưa ra không
liên quan.
IV
Ôn tập kiến thức
nói và nghe
Câu 1
Sưu tầm và giới
thiệu với các bạn một số
phương pháp ghi chép
hiệu quả để nghe và tóm
tắt nội dung thuyết trình
của người khác.
Câu 1
Ghi chép theo dạng sơ đồ tư duy.
Ghi chép theo kĩ thuật KWL
Ghi chép dưới dạng từ khóa.
Câu 2
●Khi trình bày, giới
thiệu về một cuốn
sách, làm thế nào để
trình bày được hấp
dẫn, sinh động?
Cách trình bày
PHT
…
Tác dụng
Giúp
phần
giới
thiệu
Cầm theo cuốn sách và
được
trực
quan,
lôi
cuốn
giới thiệu.
đối với người nghe.
Mở đầu bài giới thiệu Khơi gợi sự tò mò, tạo
bằng trò chơi liên quan hứng thú cho người nghe.
đến cuốn sách.
…
…
Câu 3
Ghi lại các kinh nghiệm của
bản thân sau khi thực hiện thảo
luận ý kiến về một vấn đề của
đời sống.
Câu 3
HS rút ra kinh
nghiệm của bản
thân sau khi thảo
luận.
Xây dựng kế
hoạch phát huy
ưu điểm và khắc
phục hạn chế.
g
n
ộ
đ
t
ạ
Ho
–
p
ậ
t
n
ệ
y
u
l
g
n
ụ
vận d
ĐỀ 1
*Đọc văn bản sau
Gần trưa, Chiêu Minh vương hộ tống nhà vua tiễn Trần Quốc Tuấn ra bến Đông làm lễ tế cờ xuất sư. […] Không khí trang trọng đến tức thở.
Nhân Tông vái Trần Quốc Tuấn và phán:
- Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công.
Trần Quốc Tuấn nghiêm trang đáp lễ:
- Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
Nhân Tông ban kiếm Thượng Phương, trao quyền chém trước tâu sau cho Trần Quốc Tuấn. Nhà vua chăm chú nhìn vị tướng già và thấy Trần
Quốc Tuấn quắc thước lạ lùng.
Từ trên đài cao, Trần Quốc Tuấn lặng nhìn các đội quân hàng ngũ chỉnh tề bên dưới. […] Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ
nghìn xưa truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề. Ông thét lớn:
- Bớ ba quân!
Tiếng dạ vang dậy kinh thành và sông nước.
Trần Quốc Tuấn lại thét tiếp:
- Quan gia đã hạ chỉ cho ta lĩnh cờ tiết chế cùng các ngươi xuất sư phá giặc. Kiếm Thượng Phương đây! -Trần Quốc Tuấn nâng cao kiếm lên
khỏi đầu.
- Ai trái mệnh, phản dân, hại nước, ta sẽ nghiêm trị không tha.
Quân sĩ lại đồng thanh dạ ran. Nhân Tông vẫy Dã Tượng lại gần, cầm lấy cái gậy trúc xương cá của Trần Quốc Tuấn. Nhà vua ân cần trao cây
gậy cho vị tướng già và dặn dò: […]
- Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe.
(Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân)
VƯỜN HOA MẶT TRỜI
CÁC BẠN CÙNG XEM
NỘI DUNG TRÒ CHƠI NHÉ
Các Bạn lần lược trả lời
các câu hỏi, mỗi lần
đúng bạn sẽ được vào
khu vườn trồng cho mình
một bông hoa.
Chúc các bạn chơi vui
nhé!
1
2
3
4
5
6
7
VƯỜN HOA MẶT TRỜI
8
Câu 1. Ý nào nói đúng về
phương thức biểu đạt của văn
bản?
A.Tự sự, biểu cảm, nghị luận
B.Tự sự, nghị luận, miêu tả
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
ĐÁP
ÁN:
D. Tự sự, thuyết
minh,
nghị luận
C
Câu 2. Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với
Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì?
A. Trao kiếm
B. Dặn dò nhiều điều
C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước
và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe.
D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc
trẫm xin trao cho Quốc công.
ĐÁP ÁN:
D
Câu 3. Vua ban vật quý gì cho Trần
Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có
quyền gì?
A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân.
B. Ban kiếm Thượng Phương , quyền
gặp vua bất cứ lúc nào.
C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ.
D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền
chém trước tâu sau.
ĐÁP ÁN:
D
Câu 4. Tại sao không khí buổi lễ tế cờ
xuất sư được miêu tả trang trọng đến
tức thở?
A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho
cuộc chiến chống lại quân Nguyên - Mông
xâm lược.
B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi.
C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng
cung.
D. Vì đây là buổi
chia tay
sinh tử.
ĐÁP
ÁN:
A
Câu 5. Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn
quyền chém trước tâu sau cho ta thấy vua
là người như thế nào?
A. Vua rất anh minh
B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn
C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của
Trần Quốc Tuấn, chờ đợi
chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc
Nguyên - Mông.
D. Cả A,B,C.
ĐÁP ÁN:
C
Câu 6. Em hiểu thế nào về lời hứa
của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần
thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
A.Trần Quốc Tuấn rất tự tin.
B.Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết
tâm mang về chiến thắng để báo đáp
niềm tin tưởng của vua.
C.Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng
quân giặc.
D.Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho
vua.
ĐÁP ÁN:
B
Câu 7. “Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh
của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng cao
tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức
gánh sứ mệnh nặng nề”. Câu văn này gợi
đến tâm trạng, cảm xúc gì của Trần Quốc
Tuấn?
A.Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của
dân tộc và niềm hứng khởi
khi đón nhận sứ mệnh vua ban.
B. Trần Quốc Tuấn thấy vui vẻ.
C. Trần Quốc Tuấn thấy ai cũng đáng tin yêu
D. Trần Quốc Tuấn thấy dân tộc mình thật kiên
cường.
ĐÁP ÁN:
A
Câu 8. Có thể hiểu câu dặn dò của
vua với Trần Quốc Tuấn "Trọng phụ
tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước
và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như
thế nào?
A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở
về.
B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo
trọng thân thể vì vua, vì đất nước.
C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần
Quốc Tuấn.
D. Cả A,B,C ĐÁP ÁN:
D
năm học và cũng là bài cuối cùng của bộ sách. Cám ơn sự tin tưởng đồng hành của thầy cô trong năm học
vừa qua. Mong thầy cô nhận tài liệu thực hiện đúng cam kết bảo mật tài liệu, trong mỗi bộ giáo án đều có
ẩn mã thông tin của từng thầy cô rồi ạ.
Và một lưu ý nho nhỏ nữa là sau khi nhận mail thầy cô tranh thủ tải lưu về máy tính của mình luôn nhé đề
phòng các link tài liệu bị hỏng. Do file khá nặng máy không thể lưu trữ lâu trên mail được. (bước này tuy
nhỏ nhưng rất là quan trọng- Và mọi thắc mắc về tài liệu Nhâm sẽ hỗ trợ gửi lại trong vòng 1 tháng kể từ
khi kết thúc gửi bài cuối này (từ ngày 16-4-2024 tới 16-5-2024).
Thầy cô đăng ký tiếp lớp 9 bộ CTST liên hệ trong tháng 4 này để có mức phí ưu đãi nhất nhé.
Cám ơn thầy cô.
Trân trọng!
Nguyễn Nhâm- sđt zalo: 0981.713.891
Tiết
.......................
Ôn tập
cuối học kì II
g
n
ộ
đ
t
ạ
o
H
u
ầ
đ
mở
Hoạt động mở đầu
Em hãy kể tên các chủ
điểm và thể loại gắn
liền với chủ điểm đó
trong học kì II
Hoạt động mở đầu
Tình yêu Tổ quốc
– Thơ thất ngôn
bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường
01
02
Cánh cửa mở
ra thế giới –
Văn bản
thông tin
Yêu thương
và hi vọng –
Truyện
03
04
Âm vang của
lịch sử –
Truyện lịch sử
Cười mình,
cười người
– Thơ trào
phúng
05
h
n
à
h
t
h
n
Hì
c
ứ
h
t
kiến
I.
Ôn tập
phần đọc
I. Ôn tập phần đọc
Hs thảo luận
nhóm đôi câu
1,2,3,4
Câu 1: Nối nội dung ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B
A
1. Thơ thất
ngôn bát cú
luật Đường
2.
Thơ
tứ
tuyệt
luật
Đường.
3. Truyện lịch
sử.
4. Văn bản
giới thiệu một
cuốn
sách
hoặc bộ phim.
B
a. là một bộ phận của văn học trào phúng, trong
đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng
cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự
phê bình bản thân.
b. thuộc kiểu văn bản thông tin, trong đó người
viết cung cấp các thông tin về một cuốn sách
hoặc bộ phim, đồng thời trình bày cảm nhận,
đánh giá của người viết nhằm giới thiệu, khuyến
khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ
phim đó.
c. là thể thơ mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy
chữ, có quy luật chặt chẽ về vần, niêm, luật.
d. là loại truyện lấy đề tài lịch sử (lịch sử quốc
gia, dân tộc, dòng họ, danh nhân...) làm nội
dung chính.
Câu 2
Hoàn thành bảng sau để làm
rõ một số đặc điểm của văn
bản truyện (làm vào vở):
PHT số ....
ST
T
1
2
3
4
Thuật
ngữ
Khái niệm/ đặc điểm
PHT số ....
ST
Thuật
Khái niệm/ đặc điểm
T Cốt ngữ
truyện Là cốt truyện chỉ có một chuỗi sự kiện đơn giản, gắn với một
vài nhân vật chính tạo thành một tuyến truyện duy nhất.
1 đơn tuyến
Là cốt truyện có từ hai chuỗi sự kiện trở lên, gắn với hai hay
Cốt truyện
hơn hai tuyến nhân vật, tạo thành nhiều tuyến truyện đan
đa tuyến
2
xen nhau và ít nhiều độc lập với nhau.
Nhân vật trung tâm của truyện: tất cả các yếu tố cốt truyện,
Nhân vật
tình huống, nhân vật, bối cảnh đều xoay quanh nhân vật này,
3 chính
thể hiện rõ nét nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm.
Là những chỉ tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ
Chi
tiết vượt trội trong truyện, có thể mang lại sự bất ngờ, gây chú ý
hoặc sự thích thú đối với người đọc và góp phần quan trọng
tiêu
biểu
4
trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
Câu 3
Nêu một số đặc
điểm của truyện
lịch sử.
Câu 4
Giữa truyện cười và
thơ trào phúng có
điểm gì tương đồng
và khác biệt? Em hãy
trả lời dựa vào bảng
sau
PHT
…
Nét
tươn
g
đồng
Đặc
điểm
riêng
Truyện cười
Thơ trào phúng
PHT
…
Truyện cười
Thơ trào phúng
- Tạo ra tiếng cười bằng cách khai thác mâu thuẫn gây cười (bên trong bên ngoài, thật - giả, lời nói - hành động....).
Nét
tươn - Tác dụng: Châm biếm, phê phán những hiện tượng tiêu cực, thói hư
g
tật xấu trong xã hội.
đồng
- Một số thủ pháp gây cười quen thuộc: Phóng đại, giễu nhại, biếm
hoạ, sử dụng ngôn ngữ trào phúng....
- Đối tượng của tiếng cười chủ
yếu là những hiện tượng đáng
Đặc cười, đáng chê trách trong xã
điểm hội.
riêng
- Thể loại truyện - chú ý đến các
yếu tố hình thức của truyện:
Nhân vật, cốt truyện, bối cảnh,...
- Đối tượng của tiếng cười vừa là
những hiện tượng đáng cười, đáng
chê trách trong xã hội, vừa là chính
bản thân mình.
- Thể loại thơ chú ý đến các yếu tố
hình thức của thơ: Thể thơ, vẫn, nhịp,
hình ảnh thơ,...
II
Ôn tập kiến thức về
tiếng Việt
Câu 1: Cho đoạn trích sau:
Chồng đành rút xuống lần nữa
– Ừ thôi, tôi nói thật nhé!
Quả tôi nom thấy con rắn đài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!
Lúc này vợ mới bò lăn ra cười
– Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước dùng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à? (Truyện cười dân
gian Việt Nam, Con rắn vương)
Theo em, câu “Thì ra là con rắn vuông bốn góc
à?” có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa vào đâu
em nhận xét như vậy?
Câu “Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?”
là câu hỏi tu từ, bởi vì câu hỏi này không
nhằm tìm kiếm câu trả lời mà nhằm nhấn
mạnh thái độ mia mai, châm biếm của
người vợ đối với lời khoác lác của chồng.
Cho biết sắc thái nghĩa của các từ “ừ”, “nhé”
trong đoạn trích. Trong giao tiếp, em có thể sử
dụng các từ này với những đối tượng nào, trong
những tình huống nào?
Các từ “ử”, “nhỏ” mang sắc thái
thân mật, chúng ta sử dụng các từ
này với những người ngang hàng
hoặc nhỏ hơn minh, trong những
tình huống giao tiếp thường ngày,
thân mật, không có tính chất trang
trọng.
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ
đảo ngữ trong đoạn thơ sau và
nêu tác dụng của biện pháp này:
Đầu gió cồn thơm đất nhỏ
mùi
Đâu ruồng tre mặt thở yên
vui
Đậu từng ô mạ xanh mơn
mởn
Đâu những nương khoai ngọt
sẵn bùi?
(Tố Hữu, Nhớ đồng)
Biện pháp tu từ
đảo ngữ: “thơm đất nhá
mùi”, “mát thở yên vui”.
Tác dụng
Làm cho câu thơ thêm sinh
động, tăng sức gợi hình,
gợi tả, nhấn mạnh vào vẻ
đẹp bình dị của thôn quê
như mùi thơm của đất, sự
mát lành của những ruồng
tre.
Câu 3: Đọc câu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt xôi nếp đẹp như
một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ định trên chiếc bánh được.
(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
a. Câu trên thuộc kiểu câu kể, câu hỏi, câu
khiến hay câu cảm? Dựa vào đâu em xác
định như vậy?
Câu trong đề bài thuộc câu kể.
Dấu hiệu nhận biết: kết thúc bằng
dấu chấm, nội dung của câu là
thông báo một sự việc.
b. Xác định thành phần biệt lập có
trong câu trên.
Thành phần tình thái “có lẽ là” biểu
thị ý khẳng định một cách dè dặt về
điều người nói nghĩ rằng như thế.
III
Ôn tập kiến thức về
viết
Câu 1
•Điền vào bảng sau
thông tin về các
kiểu bài viết đã
học ở học kì II (làm
vào vở)
Kiểu bài
Bài văn phân
tích một tác
phẩm văn học
Bài văn giới
thiệu một cuốn
sách
Bài văn kể lại
một chuyến đi
hay một hoạt
động xã hội
Khái niệm
Đặc điểm
Bố cục
Kiểu bài
Khái niệm
là kiểu bài làm
văn trình bày
những nhận định,
đánh giá về tác
Bài văn phẩm trên cơ sở
phân
xem xét từng bộ
tích một phận, từng mặt
tác
của tác phẩm ấy
phẩm
rồi tổng hợp lại.
văn học
Đặc điểm
Thể hiện rõ ý
kiến
của
người viết về
tác phẩm cần
bàn luận, có
thể là về nhân
vật, chi tiết,
ngôn từ, đề
tài, chủ đề
Bố cục
- Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn
luận và thể hiện ý kiến của người viết
về đặc điểm của nhân vật.
- Thân bài: giới thiệu về tác giả, tác
phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về
nhân vật cần phân tích. Khẳng định ý
kiến về các đặc điểm của nhân vật,
đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng
tỏ ý kiến; các lí lẽ và bằng chứng được
sắp xếp theo trình tự hợp lí.
- Kết bài: khẳng định lại ý kiến của
người viết về đặc điểm của nhân vật,
nêu cảm nghĩ của người viết về nhân
vật.
Kiểu bài
Khái niệm
mang tính chất mô tả, cung cấp thông
tin cần thiết về cuốn sách đó. Loại bài
Bài văn viết này được thực hiện bằng cách
giới
người viết nêu rõ các ý tưởng, thông
thiệu
điệp
hay
mục
đích
của
tác
giả
muốn
một
truyền tải đến người đọc mà mình cảm
cuốn
nhận được khi đọc sách, trong đó có
sách
trích dẫn những đoạn nổi bật (có trong
sách).
Đặc điểm
Bố cục
bài viết truyền tải
được đầy đủ thông
điệp của tác giả đến Bố cục 3
độc giả, hình thành phần
và nâng cao tình yêu
với sách, khuyến
khích
được
mọi
người tìm mua/mượn
và đọc sách.
Bài văn
kể
lại Kể về một hoạt động trải nghiệm của Những trải nghiệm
một
bản thân và bạn bè
chân thật để kể lại
chuyến
qua chính nhật vật đó
đi
hay
một hoạt
động xã
Bố cục 3
phần
Câu 2
Đánh dấu vào ô Đúng,
Sai tương ứng với các ý
kiến trong bảng sau
STT
1
2
Ý kiến
Đúng
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, cần
phải tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc
sắc nghệ thuật.
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, cần nêu
càng nhiều bằng chứng càng tốt.
3
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là
phần kể lại nội dung của tác phẩm.
4
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là
những lí giải, đánh giá, phân tích về các bằng chứng
trong văn bản, giúp làm sáng tỏ luận điểm.
5
Khi viết bài văn kể về một hoạt động xã hội, có thể
tuỳ ý sử dụng ngôi kể.
6
Đối với bài văn kể về một chuyến đi hay một hoạt
động xã hội, cần kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để
bài văn thêm sinh động, chân thực.
7
Có thể kể về một chuyến đi và một hoạt động mà
bản thân không trực tiếp tham gia.
8
9
Khi viết bài giới thiệu về một cuốn sách yêu thích,
cần tóm tắt nội dung và nêu các thông tin về cuốn
sách.
Trong bài giới thiệu về một cuốn sách, cần trực tiếp |
khuyến nghị mọi người đọc sách.
Sai
Lí giải nếu sai
Có thể tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc sắc
nghệ thuật; cũng có thể vừa phân tích chủ đề và đặc sắc
nghệ thuật trong một luận điểm.
Bằng chứng cần được nêu vừa đủ, chính xác, sao cho làm
sáng tỏ được các luận điểm.
Lí lẽ không phải là phần kể lại nội dung tác phẩm mà là
phần phân tích, lí giải các bằng chứng để làm sáng tỏ luận
điểm.
Khi viết bài văn kể một hoạt động xã hội, cần kể bằng
ngôi thứ nhất vì đây là hoạt động do chính bản thân trải
nghiệm, để lại cho bản thân suy nghĩ, tình cảm sâu sắc.
Cần kể về chuyến đi và hoạt động mà bản thân đã trực tiếp
tham gia để đảm bảo sự sinh động, chân thực, đáng tin cậy
cho bài viết.
Có thể khuyến nghị mọi người đọc sách bằng cả hình thức
trực tiếp lẫn gián tiếp.
Câu 3
Đối với các kiểu bài viết của
học kì II, có thể sử dụng các
phương tiện phi ngôn ngữ hỗ
trợ như thế nào để bài văn
thêm sinh động, hấp dẫn?
Câu 3
Sử dụng các
phương tiện phi
ngôn ngữ như:
hình ảnh, sơ đồ,
bảng biểu…
Phân tích kết nối nội
dung các phương tiện
phi ngôn ngữ ấy với bài
viết, tránh trường hợp
các phương tiện phi
ngôn ngữ đưa ra không
liên quan.
IV
Ôn tập kiến thức
nói và nghe
Câu 1
Sưu tầm và giới
thiệu với các bạn một số
phương pháp ghi chép
hiệu quả để nghe và tóm
tắt nội dung thuyết trình
của người khác.
Câu 1
Ghi chép theo dạng sơ đồ tư duy.
Ghi chép theo kĩ thuật KWL
Ghi chép dưới dạng từ khóa.
Câu 2
●Khi trình bày, giới
thiệu về một cuốn
sách, làm thế nào để
trình bày được hấp
dẫn, sinh động?
Cách trình bày
PHT
…
Tác dụng
Giúp
phần
giới
thiệu
Cầm theo cuốn sách và
được
trực
quan,
lôi
cuốn
giới thiệu.
đối với người nghe.
Mở đầu bài giới thiệu Khơi gợi sự tò mò, tạo
bằng trò chơi liên quan hứng thú cho người nghe.
đến cuốn sách.
…
…
Câu 3
Ghi lại các kinh nghiệm của
bản thân sau khi thực hiện thảo
luận ý kiến về một vấn đề của
đời sống.
Câu 3
HS rút ra kinh
nghiệm của bản
thân sau khi thảo
luận.
Xây dựng kế
hoạch phát huy
ưu điểm và khắc
phục hạn chế.
g
n
ộ
đ
t
ạ
Ho
–
p
ậ
t
n
ệ
y
u
l
g
n
ụ
vận d
ĐỀ 1
*Đọc văn bản sau
Gần trưa, Chiêu Minh vương hộ tống nhà vua tiễn Trần Quốc Tuấn ra bến Đông làm lễ tế cờ xuất sư. […] Không khí trang trọng đến tức thở.
Nhân Tông vái Trần Quốc Tuấn và phán:
- Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công.
Trần Quốc Tuấn nghiêm trang đáp lễ:
- Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
Nhân Tông ban kiếm Thượng Phương, trao quyền chém trước tâu sau cho Trần Quốc Tuấn. Nhà vua chăm chú nhìn vị tướng già và thấy Trần
Quốc Tuấn quắc thước lạ lùng.
Từ trên đài cao, Trần Quốc Tuấn lặng nhìn các đội quân hàng ngũ chỉnh tề bên dưới. […] Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ
nghìn xưa truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề. Ông thét lớn:
- Bớ ba quân!
Tiếng dạ vang dậy kinh thành và sông nước.
Trần Quốc Tuấn lại thét tiếp:
- Quan gia đã hạ chỉ cho ta lĩnh cờ tiết chế cùng các ngươi xuất sư phá giặc. Kiếm Thượng Phương đây! -Trần Quốc Tuấn nâng cao kiếm lên
khỏi đầu.
- Ai trái mệnh, phản dân, hại nước, ta sẽ nghiêm trị không tha.
Quân sĩ lại đồng thanh dạ ran. Nhân Tông vẫy Dã Tượng lại gần, cầm lấy cái gậy trúc xương cá của Trần Quốc Tuấn. Nhà vua ân cần trao cây
gậy cho vị tướng già và dặn dò: […]
- Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe.
(Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân)
VƯỜN HOA MẶT TRỜI
CÁC BẠN CÙNG XEM
NỘI DUNG TRÒ CHƠI NHÉ
Các Bạn lần lược trả lời
các câu hỏi, mỗi lần
đúng bạn sẽ được vào
khu vườn trồng cho mình
một bông hoa.
Chúc các bạn chơi vui
nhé!
1
2
3
4
5
6
7
VƯỜN HOA MẶT TRỜI
8
Câu 1. Ý nào nói đúng về
phương thức biểu đạt của văn
bản?
A.Tự sự, biểu cảm, nghị luận
B.Tự sự, nghị luận, miêu tả
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
ĐÁP
ÁN:
D. Tự sự, thuyết
minh,
nghị luận
C
Câu 2. Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với
Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì?
A. Trao kiếm
B. Dặn dò nhiều điều
C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước
và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe.
D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc
trẫm xin trao cho Quốc công.
ĐÁP ÁN:
D
Câu 3. Vua ban vật quý gì cho Trần
Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có
quyền gì?
A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân.
B. Ban kiếm Thượng Phương , quyền
gặp vua bất cứ lúc nào.
C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ.
D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền
chém trước tâu sau.
ĐÁP ÁN:
D
Câu 4. Tại sao không khí buổi lễ tế cờ
xuất sư được miêu tả trang trọng đến
tức thở?
A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho
cuộc chiến chống lại quân Nguyên - Mông
xâm lược.
B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi.
C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng
cung.
D. Vì đây là buổi
chia tay
sinh tử.
ĐÁP
ÁN:
A
Câu 5. Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn
quyền chém trước tâu sau cho ta thấy vua
là người như thế nào?
A. Vua rất anh minh
B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn
C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của
Trần Quốc Tuấn, chờ đợi
chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc
Nguyên - Mông.
D. Cả A,B,C.
ĐÁP ÁN:
C
Câu 6. Em hiểu thế nào về lời hứa
của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần
thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
A.Trần Quốc Tuấn rất tự tin.
B.Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết
tâm mang về chiến thắng để báo đáp
niềm tin tưởng của vua.
C.Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng
quân giặc.
D.Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho
vua.
ĐÁP ÁN:
B
Câu 7. “Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh
của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng cao
tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức
gánh sứ mệnh nặng nề”. Câu văn này gợi
đến tâm trạng, cảm xúc gì của Trần Quốc
Tuấn?
A.Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của
dân tộc và niềm hứng khởi
khi đón nhận sứ mệnh vua ban.
B. Trần Quốc Tuấn thấy vui vẻ.
C. Trần Quốc Tuấn thấy ai cũng đáng tin yêu
D. Trần Quốc Tuấn thấy dân tộc mình thật kiên
cường.
ĐÁP ÁN:
A
Câu 8. Có thể hiểu câu dặn dò của
vua với Trần Quốc Tuấn "Trọng phụ
tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước
và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như
thế nào?
A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở
về.
B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo
trọng thân thể vì vua, vì đất nước.
C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần
Quốc Tuấn.
D. Cả A,B,C ĐÁP ÁN:
D
 





