BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN TH-THCS HÀNG TRẠM

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ - STK

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    GenhBan_do_34_tinh_thanh_Viet_Nam.jpg Z6532780773094_6501b65c105f4d85d97d077fcfd95fa1.jpg Z6532780658945_655fa8eb8df9db728181ab169eaf7db3.jpg Z6533782820890_a5bc5a8eee9b1ac2e11d65f1d44d7a0d.jpg Z6532780644832_72138141d8b368f4e5d4dcedb0a21456.jpg Z6532389773372_fc2ed796477bd47e23d3841496621bb6.jpg Z6118965258720_a797605bb4315bd324439b9f4d9f9b21.jpg Z6118965385232_46ffb33e72ab3a1528fc5e6d66ebe269.jpg Tiet_doc_Tv_2024.flv Z6119878121711_1c2d0e0364f862a39c8cc2a5b651fd62.jpg Z6144742708733_1bd09555de40762d57970147331ab8ac.jpg Z6144742719591_efd9b60d643672afa7ba6c795ae4daaf.jpg Z6144751315135_7493509efcbad22d1956301ab92c80e9.jpg Z6118965404912_fbc7ad5e917fe16282f5e80be73f8cdb.jpg Z6118965277805_857afd13ca36e2f0154fcd9f35dbadd9.jpg Z6119872918680_2405431e8703337524ad23bf8a4369a4.jpg Z6119819763088_9af1783165d6494f5013789d94068f9a.jpg Z6119813083950_63a34253f58381481a1854eb24710432.jpg Z6118965388152_ff452cfb06f55debef28ef01b2c5cad7.jpg

    BÀI CA THƯ VIỆN

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH BÁC HỒ

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGK

    THƯ VIỆN TRƯỜNG TH -THCS HÀNG TRẠM MỞ RA 1 CÁNH CỬA DIỆU KỲ

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    NGÀY TẾT QUÊ EM

    Thực hành Tiếng Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thêu
    Ngày gửi: 21h:46' 12-07-2024
    Dung lượng: 8.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI
    ĐỘNG

    non
    Ong

    chăm

    chỉ

    Câu 1: Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

    A. Để hỏi

    B. Yêu cầu, đề nghị,
    khuyên bảo

    C. Kể, thông báo,
    nhận định, miêu tả

    D. Bộc lộ tình cảm,
    cảm xúc.

    Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì?

    “Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là
    Mị Nương”

    A. Kể

    B. Miêu tả

    C. Thông báo

    D. Nhận định

    Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

    A. Có từ "hay" để nối các
    vế có quan hệ lựa chọn.

    C. Khi viết ở cuối câu có
    dấu chấm hỏi.

    B. Có các từ nghi vấn.

    D. Một trong các dấu hiệu
    trên đều đúng.

    Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn?

    A. Bông hoa hồng
    tuyệt đẹp!

    B. Con có nhận ra
    con không?

    C. Không ai dám lên
    tiếng khi đối diện
    với hắn.

    D. Nó bị điểm
    không vì quay cóp
    trong giờ kiểm tra.

    Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận
    biết câu cảm thán?

    A. Sử dụng từ ngữ
    nghi vấn và dấu
    chấm hỏi ở cuối câu.

    B. Sử dụng ngữ điệu
    cầu khiến và dấu
    chấm than ở cuối
    câu.

    C. Sử dụng từ ngữ
    cảm thán và dấu
    hiệu chấm than ở
    cuối câu.

    D. Không có dấu
    hiệu hình thức đặc
    trưng.

    Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán:

    A. Thương thay cũng một
    kiếp người!

    C. Tiến lên chiến sĩ, đồng
    bào!

    B. Sao anh không về chơi
    thôn Vĩ?

    D. Một người đã khóc vì
    chót lừa một con chó.

    Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu cầu
    khiến là gì?

    A. Dùng để bộ lộ cảm
    xúc.

    B. Dùng để yêu cầu,
    đề nghị, ra lệnh

    C. Dùng để hỏi.

    D. Dùng để kể.

    Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu
    khiến:
    A. Trời ơi! Sao nóng lâu
    thế?

    C. Bỏ rác đúng nơi quy
    định.

    B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm
    của ta ơi!

    D. Chao ôi! Một ngày vắng
    mẹ sao dài đằng đẵng.

    Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết
    của câu phủ định?
    A. Là câu có những từ
    ngữ cảm thán như: biết
    bao, ôi, thay…

    C. Là câu có những từ ngữ
    phủ định như: không, chẳng,
    chưa…

    B. Là câu có sử dụng dấu
    chấm than khi viết.

    D. Là câu có ngữ điệu phủ
    định.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến;
    Câu khẳng định, câu phủ định
    GV: ……………….

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT

    TRÒ CHƠI
    MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
    Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ có một túi thẻ bao gồm:
    tên các kiểu câu – đặc điểm – chức năng.
    Trong thời gian: 5 phút các nhóm nhanh chóng
    ghép các thẻ để tạo nội dung hoàn chỉnh về các
    kiểu câu.
    Đội nào nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được
    điểm cộng.

    KIỂU
    CÂU

    CHỨC NĂNG

    ĐẶC ĐIỂM

    Câu kể

    Kể, miêu tả, thông báo, Thường kết thúc bằng dấu chấm (.).
    nhận định,…

    Câu hỏi

    Dùng để hỏi.

    - Sử dụng các từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, khi nào,..)
    - Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).

    Câu cảm

    Biểu lộ cảm xúc của
    người nói (hoặc người
    viết)

    - Sử dụng các từ ngữ cảm than ôi, chao, chao ôi, chà,
    trời,…hoặc các từ chỉ mức độ của cảm xúc như: quá,
    lắm, rất,…
    - Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).

    Câu khiến

    Yêu cầu, đề nghị, ra
    lệnh,…

    - Sử dụng các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi,
    nào,…
    - Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).

    KIỂU CÂU

    CHỨC NĂNG

    ĐẶC ĐIỂM

    Câu khẳng định

    Khẳng định các hành
    động, trạng thái, tính
    chất, đối tượng trong
    câu.

    Câu phủ định

    Phủ nhận các hành
    động, trạng thái, tính
    chất, đối tượng trong
    câu.

    - Thường không có phương tiện diễn đạt
    riêng.
    - Có thể bắt gặp trong câu khẳng đinh cấu
    trúc như: không phải không, không thể
    không, không ai không,…
    - Thường sử dụng các từ ngữ phủ định như:
    không, chưa, chẳng, không phải, chẳng
    phải, chả,…
    - Có thể bắt gặp trong câu phủ định cấu
    trúc: làm gì…, mà…
    VD: Nó làm gì mà biết.

    LUYỆN
    TẬP

    II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Bài 1
    Câu văn
    Chúng bay..đâu?

    Kiểu câu
    Câu hỏi

    Bại tướng…đó sao?

    Câu hỏi

    Người tướng …chăng?

    Câu hỏi

    Hoài Văn Hầu…phau.

    Câu kể

    Dấu hiệu nhận biết
    Từ nghi vấn (đâu), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
    dung hỏi.
    Từ nghi vấn (sao), kết thúc dấu chấm hỏi, nội dung
    hỏi.
    Từ nghi vấn (chăng), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
    dung hỏi.
    Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.

    Lá cờ…ngược gió.

    Câu kể

    Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.

    Vương ngước lên … Câu kể
    miệng.

    Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.

    Bài 2
    a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các
    tướng sĩ.
    b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng)
    Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa
    niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết
    chiến, quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.

    Bài 3
    Câu văn
    Kiểu câu
    Nam đang đọc truyện lịch Câu hỏi
    sử đấy à?

    Dấu hiệu
    Từ nghi vấn (à), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
    dung hỏi.

    Ồ, Nam chăm đọc truyện Câu cảm
    lịch sử quá!

    Từ biểu cảm (ồ, quá), kết thúc dấu chấm
    than, nội dng biểu cảm.

    Nam hãy đọc truyện lịch Câu
    sử đi!
    khiến

    cầu Từ cầu khiến (hãy, đi), kết thúc dấu chấm
    than, nội dung cầu khiến.

    Bài 4
    Kiểu câu
    Câu văn
    Câu khẳng định Khi quân…cũng chạy nốt

    Dấu hiệu nhận biết
    - Khẳng định các hành động trạng thái,
    tính chất, đối tượng, sự việc… trong
    câu.
    - Không có sự xuất hiện của các từ ngữ
    phủ định.

    Câu phủ định

    - Phủ nhận các hành động trạng thái,
    tính chất, đối tượng, sự việc… trong
    câu.
    - Sử dụng các từu ngữ phủ định như:
    không, không hề, không biết.

    Vua Quang Trung…không tên
    nào trốn thoát.
    Bởi vây, không hề…có ai chạy…
    không biết gì cả.

    VẬN DỤNG

    Bài 5: Dùng cụm danh từ
    “vua Quang Trung” hoặc
    “quân đội nhà Thanh” để
    đặt câu dưới hai hình thức
    câu khẳng định và câu
    phủ định.

    - Vua Quang Trung biết chắc chắn quân ta sẽ thắng.
    - Vua Quang Trung biết nhất định quân ta sẽ thắng.
    - Quân Thanh không chống cự được trước đòn tấn
    công của quân ta.
    - Quân Thanh không thắng được quân Tây Sơn.
    - Quân Thanh không biết quân Tây Sơn đến nên
    không phòng bị.

    CHÚC CÁC
    EM HỌC
    TỐT!
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách sẽ học hỏi được kinh nghiệm của những vĩ nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TH&THCS HÀNG TRẠM - YÊN THUỶ - PHÚ THỌ !

    💕💕MỖI HỌC SINH BIẾT YÊU SÁCH LÀ 1 HẶT MẦM VĂN HOÁ ĐƯỢC GIEO TRỒNG. THƯ VIỆN LÀ TRÁI TIM HỌC THUẬT CỦA NHÀ TRƯỜNG 💕💕